-
-
-
216/24/17/15 Đường TX 21, Phường Thới An, TP HCM
Máng cáp hay là máng cáp điện, còn gọi theo tên tiếng Anh là cable trays, trunking. Đây là những đường máng làm bằng tôn, dùng cho việc đưa dẫn các đường dây cáp điện, cáp mạng trong các tòa nhà và khu công nghiệp.
Hiện nay rất nhiều kỹ sư chưa được trang bị kiến thức vững vàng về các hệ thống đường cáp. Những quyết định liên quan tới lắp đặt hệ thống đường cáp. Nên được thực hiện khi thiết kế và xây dựng hạ tầng đường dây nhằm mục đích tiết kiệm tối đa các chi phí.
Máng điện là vật liệu khá đơn giản. Tuy nhiên để mua và sử dụng được hệ thống này hợp lý đòi hỏi kỹ sư phải có một lượng kiến thức tiêu chuẩn. Đôi lúc lựa chọn vật liệu còn được cân nhắc dựa trên điều kiện của công trình. Vậy nên đây là công việc thấy đơn giản nhưng lại rất phức tạp.
Hệ thống đường máng cáp mang lại cho người sử dụng sự tin tưởng tuyệt đối. Hầu hết các hệ thống đường cáp phổ biến trong công nghiệp đều sử dụng máng cáp để bảo vệ tránh các sự cố về điện gây tổn thất hàng triệu đô. Hoặc những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự an toàn của các trang thiết bị cũng như con người xung quanh. Vì vậy một hệ thống máng cáp được thiết kế và lắp đặt phù hợp là rất cần thiết để giúp người dùng hoàn toàn yên tâm và tin tưởng về mức độ an toàn trong khi sử dụng.
Ta dễ dàng gặp máng cáp ở đài truyền hình để dẫn dây cáp. Thông thường thì hệ thống đường ống dẫn cáp không thể thỏa mãn được những yêu cầu cao về tính an toàn cũng như độ linh hoạt như máng cáp.
Hệ thống máng cáp được ứng dụng rộng rãi trong thương mại. Dẫn các đường dây trên hoặc dưới sàn nhà của các phòng máy tính công nghiệp. Giúp người dùng đảm bảo được tính an toàn cho đường cáp cũng như tính thẩm mỹ cho văn phòng.
.png)
Ảnh Minh Họa : Máng Cáp 100x100 sơn Tĩnh điiện
Để hiểu rõ hơn về ưu điểm của máng cáp, trước tiên cần nắm được các đặc điểm cơ bản trong cấu tạo của sản phẩm này:
- Chiều dài tiêu chuẩn: thông thường là 2,5m, nhưng có thể thay đổi linh hoạt theo từng dự án.
- Độ dày vật liệu: đa dạng từ 0.8mm đến 2.5mm, phù hợp với nhiều quy mô công trình.
- Cấu tạo: gồm thân máng và nắp máng, có thể là dạng đáy kín hoặc đáy đục lỗ.
- Nắp máng: giúp bảo vệ đường cáp bên trong, ngăn bụi bẩn, côn trùng và hạn chế hư hỏng dây dẫn.
Không chỉ có cấu tạo đơn giản nhưng hiệu quả, hệ thống máng cáp còn được hỗ trợ bởi nhiều phụ kiện đi kèm như:
- Nối máng: dùng để liên kết các đoạn máng.
- Cút máng: gồm cút T, L, Z, co lên, co xuống... để rẽ nhánh hoặc đổi hướng.
- Thanh đỡ máng: dạng V, U kết hợp cùng tyren và bulong để cố định chắc chắn.
Chính nhờ sự đa dạng trong phụ kiện mà hệ thống máng cáp có thể thi công linh hoạt ở nhiều vị trí khác nhau.
.png)
Máng điện được phân loại theo rất nhiều tiêu chí. Tuy nhiên phân loại theo vật liệu vẫn được sử dụng rộng rãi hơn cả. Các loại thang máng cáp:
Máng cáp sơn tĩnh điện: Nhằm chống rò điện và chống hao mòn, gỉ sét chủ yếu được treo bên trong các tòa nhà hoặc các hành lang, trục thẳng đứng…
Máng cáp mạ kẽm : Được bọc một lớp mạ kẽm bên ngoài lớp tôn thường, nhằm để chống gỉ hao mòn lâu dài chống nước, nhưng nó lại không cách điện.
Máng cáp mạ kẽm nhúng nóng : Vật liệu được làm bằng tôn thường, sau khi hoàn thiện sẽ được chuyển đi mạ kẽm nhúng nóng. Chất liệu có thể nói là bền nhất và có thể dùng được lâu dài, thường áp dụng để ngoài trời mặc dù là loại cáp có chất liệu bền nhất nhưng giá thành cũng khá cao.
.png)
Máng điện được sử dụng để giải quyết các vấn đề trong điện lực. Hệ thống máng cáp được ứng dụng dựa trên ưu điểm vượt trội của vật liệu.
Việc lắp đặt hệ thống máng cáp sẽ giúp tiết kiệm diện tích hơn so với đường ống dẫn cáp thông thường. Khi lựa chọn sử dụng hệ thống máng cáp bạn sẽ không cần phải quan tâm vấn đề tăng kích thước hệ thống hỗ trợ và kết cấu để tạo diện tích chứa cáp.
Hệ thống máng điện là sự lựa chọn tốt nhất giúp tiết kiệm chi phí lắp đặt phòng máy tính có mật độ đường dây dày đặc dưới sàn hay trên trần nhà. Các trang thiết bị ở sân bay cũng thường sử dụng vật liệu có thể mở rộng để đáp ứng nhu cầu mở rộng khi cần thiết của ngành công nghiệp vận chuyển hàng không.
Máng điện được sử dụng để bảo vệ đường cáp trong nhiều lĩnh vực bởi vì chúng không những dễ dàng đáp ứng các nhu cầu mở rộng mà còn tiết kiệm diện tích và chi phí. Máng điện chính là giải pháp hoàn hảo nhất cho những hệ thống sử dụng nhiều đường cáp.

Chi phí đầu tư chính là yếu tố quyết định trong việc lựa chọn hệ thống đường dây của dự án. Sau khi sử dụng hệ thống máng cáp và hệ thống đường ống dẫn dây thì hầu hết khách hàng đều công nhận rằng hệ thống máng cáp tiết kiệm tối đa chi phí để bảo vệ các đường dây của dự án.
Sử dụng máng điện khách hàng có thể tiết kiệm được từ 10 tới 60% chi phí nhân công và nguyên vật liệu. Tuy nhiên, tổng chi phí tiết kiệm được từ việc sử dụng máng cáp còn phụ thuộc vào độ phức tạp và kích thước lắp đặt.
Các bản vẽ thiết kế hệ thống máng điện sẽ được hoàn thành và đưa vào thực hiện nhanh hơn so với các bản vẽ hệ thống đường ống dẫn cáp. Bởi vì quá trình thiết kế hệ thống máng cáp đơn giản hơn và được giảm bớt số lượng các chi tiết.
Khách hàng có thể ứng dụng sự hỗ trợ của máy tính trong quá trình thiết kế các bản vẽ hệ thống máng điện. Bảng tính dựa trên chương trình quản lý cáp sẽ được sử dụng để kiểm soát mật độ của đường cáp trong máng cáp. Khách hàng sẽ quản lý mật độ của đường cáp hiệu quả và đơn giản hơn khi sử dụng hệ thống máng điện. Bởi vì khi sử dụng đường ống dẫn cáp chương trình quản lý cáp của khách hàng sẽ phải quản lý nhiều đường ống riêng lẻ hơn.
Các vòng lắp máng điện chuyên dụng sẽ mang lại những tiện ích kỹ thuật giúp tránh được những mâu thuẫn giữa lắp đặt thiết bị và vật liệu do thiết kế. Dù tăng thêm nhiều vòng nhưng vòng lắp máng cáp chỉ tăng thêm vài inch. Trong khi đó thì đường ống dẫn cáp lại yêu cầu diện tích lớn hơn nhiều.
Những ứng dụng thực tế đã cho thấy khách hàng có thể dễ dàng ngắt hoặc đưa 1 đường cáp vào máng cáp dọc theo đường đi của cáp. Điều này giúp tạo ra những mẫu thiết kế linh hoạt về chiều cao.
Máng điện giúp khách hàng tiết kiệm được các chi phí đầu tư cho thiết kế do chúng yêu cầu ít các nguyên tắc thiết kế hơn so với đường ống dẫn cáp.
.png)
Ảnh Minh Họa : Máng Cáp điện Sơn nhiều màu sắc khác nhau
Hệ thống máng cáp có chất lượng tốt, độ bền cao. Do đó, cần ít thời gian bảo dưỡng và thời gian để cân nhắc xem nên lắp đặt thiết bị nào trước, thiết bị nào sau. Đặc biệt là khi sử dụng trong với một số ngành như truyền dữ liệu và các dịch vụ tài chính. Ngoài ra, máng không phải là một hệ thống khép kín, các vấn đề về độ ẩm đã được loại trừ. Mức độ thiệt hại cũng được giảm đáng kể trong quá trình sử dụng.
Máng cáp là vật liệu vô cùng quan trọng và được sử dụng phổ biến ở hiện tại. Trước khi có máng cáp, rất nhiều vấn đề về đường điện, đường cáp còn khá bất cập. Máng cáp chính là giải pháp để giải quyết vấn đề và đảm bảo an toàn cho mọi người.
.png)
Không chỉ đơn thuần là giải pháp chứa dây, máng cáp còn mang lại nhiều giá trị thiết thực cho các công trình:
So với đường ống dẫn dây, hệ thống máng cáp chiếm ít diện tích hơn, rất hữu ích trong các phòng máy tính, trung tâm dữ liệu hay sân bay – nơi mật độ dây dẫn dày đặc và cần khả năng mở rộng linh hoạt.
Nên cân nhắc khi lựa chọn máng hay đường ống dẫn dây đối với các trang thiết bị có mật độ đường dây dày đặc như các thiết bị điều khiển, thiết bị đo đạc, lưu dữ liệu hay đường dây phân nhánh. Bởi đường ống dẫn dây là lựa chọn không tốt bởi chúng tốn nhiều không gian và lân chiếm diện tích của các hệ thống và thiết bị khác. Nhưng hệ thống máng cáp sẽ giúp khách hàng khắc phục được vấn đề này.
Việc sử dụng máng cáp giúp giảm chi phí đầu tư ban đầu cũng như chi phí bảo dưỡng, nâng cấp về sau. Đây là giải pháp tối ưu cho các công trình có yêu cầu cao về tiết kiệm ngân sách.
–Trong một số trường hợp khách hàng yêu cầu thay đổi chiều rộng của máng để tăng diện tích chứa cáp. Thay đổi này sẽ khó khi khách hàng sử dụng đường ống dẫn cáp. Vì vậy chúng tôi khuyên khách hàng nên sử dụng hệ thống máng để có thể đáp ứng linh hoạt các yêu cầu thay đổi về diện tích chứa cáp.
– Các bản vẽ thiết kế hệ thống máng cáp sẽ được hoàn thành và đưa vào thực hiện nhanh hơn so với các bản vẽ hệ thống đường ống dẫn cáp. Bởi vì quá trình thiết kệ hệ thống máng cáp đơn giản hơn và được giảm bớt số lượng các chi tiết.
–Giúp khách hàng tiết kiệm được các chi phí đầu tư cho thiết kế do chúng yêu cầu ít các nguyên tắc thiết kế hơn so với đường ống dẫn cáp.
–Hệ thống máng cáp dễ dàng thay đổi kích thước, bản vẽ thiết kế cũng nhanh gọn và ít chi tiết hơn so với đường ống dẫn dây, nhờ đó rút ngắn tiến độ thi công.
–Máng cáp được đánh giá cao về tuổi thọ, ít cần bảo dưỡng, đồng thời hạn chế tác động của độ ẩm và môi trường. Điều này đặc biệt quan trọng trong các ngành như truyền dữ liệu, viễn thông hay tài chính.
–Hệ thống máng cáp có chất lượng tốt, độ bền cao. Do đó, cần ít thời gian bảo dưỡng và thời gian để cân nhắc xem nên lắp đặt thiết bị nào trước, thiết bị nào sau. Đặc biệt là khi sử dụng trong với một số ngành như truyền dữ liệu và các dịch vụ tài chính. Ngoài ra, máng không phải là một hệ thống khép kín nên, các vấn đề về độ ẩm đã được loại trừ và mức độ thiệt hại cũng được giảm đáng kể trong quá trình sử dụng.
–Việc lắp đặt máng cáp có rất nhiều lợi thế có thể tích lũy theo thời gian như: chi phí bảo trì thấp, ít cần phải thay đổi cấu hình lại hệ thống khi có nhu cầu thay đổi, thời gian cho các hệ thống xử lý dữ liệu điện giảm…Chính những điều này đã làm giảm bớt chi phí trong quá trình lắp đặt cũng như sử dụng.
.png)
Ảnh Minh Họa : Máng Cáp điện Inox 304,316
>>> Xem thêm về thang máng cáp tại cty Điện Nam phát
|
No. |
Description |
Unit |
Q’ty |
Đơn Giá |
|
|
1 |
Máng cáp |
50W x 50H x 1 |
m |
100 |
40,000 |
|
2 |
Nắp máng cáp |
50W x 50H x 1 |
m |
100 |
16,500 |
|
3 |
Máng cáp |
75W x 50H x 1 |
m |
100 |
46,000 |
|
4 |
Nắp máng cáp |
75W x 50H x 1 |
m |
100 |
22,000 |
|
5 |
Máng cáp |
100W x 50H x 1 |
m |
100 |
52,000 |
|
6 |
Nắp máng cáp |
100W x 50H x 1 |
m |
100 |
28,000 |
|
7 |
Máng cáp |
100W x 100H x 1 |
m |
100 |
75,000 |
|
8 |
Nắp máng cáp |
100W x 100H x 1 |
m |
100 |
28,000 |
|
9 |
Máng cáp |
150W x 50H x 1 |
m |
100 |
64,000 |
|
10 |
Nắp máng cáp |
150W x 50H x 1 |
m |
100 |
40,000 |
|
11 |
Máng cáp |
150W x 100H x 1 |
m |
100 |
87,000 |
|
12 |
Nắp máng cáp |
150W x 100H x 1 |
m |
100 |
40,000 |
|
13 |
Máng cáp |
200W x 50H x 1 |
m |
100 |
75,000 |
|
14 |
Nắp máng cáp |
200W x 50H x 1 |
m |
100 |
52,000 |
|
15 |
Máng cáp |
200W x 100H x 1 |
m |
100 |
99,000 |
|
16 |
Nắp máng cáp |
200W x 100H x 1 |
m |
100 |
52,000 |
|
17 |
Máng cáp |
300W x 50H x 1 |
m |
100 |
99,000 |
|
18 |
Nắp máng cáp |
300W x 50H x 1 |
m |
100 |
75,000 |
|
19 |
Máng cáp |
300W x 100H x 1 |
m |
100 |
122,500 |
|
20 |
Nắp máng cáp |
300W x 100H x 1 |
m |
100 |
75,000 |
|
21 |
Máng cáp |
100W x 50H x 1,2 |
m |
100 |
60,000 |
|
22 |
Nắp máng cáp |
100W x 50H x 1,2 |
m |
100 |
33,000 |
|
23 |
Máng cáp |
100W x 100H x 1,2 |
m |
100 |
87,000 |
|
24 |
Nắp máng cáp |
100W x 100H x 1,2 |
m |
100 |
33,000 |
|
25 |
Máng cáp |
150W x 50H x 1,2 |
m |
100 |
74,000 |
|
26 |
Nắp máng cáp |
150W x 50H x 1,2 |
m |
100 |
46,500 |
|
27 |
Máng cáp |
150W x 100H x 1,2 |
m |
100 |
101,000 |
|
28 |
Nắp máng cáp |
150W x 100H x 1,2 |
m |
100 |
46,000 |
|
29 |
Máng cáp |
200W x 50H x 1.2 |
m |
100 |
87,000 |
|
30 |
Nắp máng cáp |
200W x 50H x 1.2 |
m |
100 |
60,000 |
|
31 |
Máng cáp |
200W x 100H x 1.2 |
m |
100 |
115,000 |
|
32 |
Nắp máng cáp |
200W x 100H x 1.2 |
m |
100 |
60,000 |
|
33 |
Máng cáp |
300Wx50Hx1.2 |
m |
100 |
115,000 |
|
34 |
Nắp máng cáp |
300Wx50Hx1.2 |
m |
100 |
87,000 |
|
35 |
Máng cáp |
300Wx100Hx1.2 |
m |
100 |
142,000 |
|
36 |
Nắp máng cáp |
300Wx100Hx1.2 |
m |
100 |
87,000 |
|
37 |
Máng cáp |
100W x 50H x 1,5 |
m |
100 |
67,000 |
|
38 |
Nắp máng cáp |
100W x 50H x 1,5 |
m |
100 |
37,000 |
|
39 |
Máng cáp |
100W x 100H x 1,5 |
m |
100 |
98,000 |
|
40 |
Nắp máng cáp |
100W x 100H x 1,5 |
m |
100 |
37,000 |
|
41 |
Máng cáp |
150W x 50H x 1,5 |
m |
100 |
83,000 |
|
42 |
Nắp máng cáp |
150W x 50H x 1,5 |
m |
100 |
52,000 |
|
43 |
Máng cáp |
150W x 100H x 1,5 |
m |
100 |
103,000 |
|
44 |
Nắp máng cáp |
150W x 100H x 1,5 |
m |
100 |
52,000 |
|
45 |
Máng cáp |
200W x 50H x 1.5 |
m |
100 |
98,000 |
|
46 |
Nắp máng cáp |
200W x 50H x 1.5 |
m |
100 |
67,000 |
|
47 |
Máng cáp |
200W x 100H x 1.5 |
m |
100 |
129,000 |
|
48 |
Nắp máng cáp |
200W x 100H x 1.5 |
m |
100 |
67,000 |
|
49 |
Máng cáp |
300Wx50Hx1.5 |
m |
100 |
129,000 |
|
50 |
Nắp máng cáp |
300Wx50Hx1.5 |
m |
100 |
98,000 |
|
51 |
Máng cáp |
300Wx100Hx1.5 |
m |
100 |
159,000 |
|
52 |
Nắp máng cáp |
300Wx100Hx1.5 |
m |
100 |
98,000 |
|
53 |
Máng cáp |
400Wx50Hx1.5 |
m |
100 |
153,000 |
|
54 |
Nắp máng cáp |
400Wx50Hx1.5 |
m |
100 |
129,000 |
|
55 |
Máng cáp |
400Wx100Hx1.5 |
m |
100 |
190,000 |
|
56 |
Nắp máng cáp |
400Wx100Hx1.5 |
m |
100 |
129,000 |
|
57 |
Máng cáp |
500Wx100Hx1.5 |
m |
100 |
220,000 |
|
58 |
Nắp máng cáp |
500Wx100Hx1.5 |
m |
100 |
159,000 |
|
59 |
Thang cáp |
100Wx50H x 1.0 |
m |
100 |
51,000 |
|
60 |
Thang cáp |
100Wx100H x 1.0 |
m |
100 |
77,000 |
|
61 |
Thang cáp |
120Wx50H x 1.0 |
m |
100 |
53,000 |
|
62 |
Thang cáp |
120Wx100H x 1.0 |
m |
100 |
79,000 |
|
63 |
Thang cáp |
150Wx50H x 1.0 |
m |
100 |
68,000 |
|
64 |
Thang cáp |
150Wx100H x 1.2 |
m |
100 |
99,000 |
|
65 |
Thang cáp |
200Wx75H x 1.2 |
m |
100 |
89,000 |
|
66 |
Thang cáp |
200Wx100H x 1.2 |
m |
100 |
105,000 |
|
67 |
Thang cáp |
300Wx100H x 1.2 |
m |
100 |
116,000 |
|
68 |
Thang cáp |
100Wx50H x 1.5 |
m |
100 |
68,000 |
|
69 |
Thang cáp |
100Wx100H x 1.5 |
m |
100 |
102,000 |
|
70 |
Thang cáp |
150Wx50H x 1.5 |
m |
100 |
74,000 |
|
71 |
Thang cáp |
150Wx100H x 1.5 |
m |
100 |
108,000 |
|
72 |
Thang cáp |
200Wx100H x 1.5 |
m |
100 |
111,000 |
|
73 |
Thang cáp |
300Wx100H x 1.5 |
m |
100 |
124,000 |
|
74 |
Thang cáp |
400Wx100Hx1.5 |
m |
100 |
136,000 |
|
75 |
Thang cáp |
500Wx100Hx1.5 |
m |
100 |
149,000 |
|
76 |
Thang cáp |
600Wx100Hx1,5 |
m |
100 |
161,000 |
|
77 |
Thang cáp |
800Wx100Hx1.5 |
m |
100 |
187,000 |
|
78 |
Thang cáp |
1000Wx100Hx1,5 |
m |
100 |
212,000 |
|
79 |
Thang cáp |
200Wx100H x 2 |
m |
100 |
148,000 |
|
80 |
Thang cáp |
300Wx100H x 2 |
m |
100 |
165,000 |
|
81 |
Thang cáp |
400Wx100Hx2 |
m |
100 |
182,000 |
|
82 |
Thang cáp |
500Wx100Hx2 |
m |
100 |
198,000 |
|
83 |
Thang cáp |
600Wx100Hx2 |
m |
100 |
215,000 |
|
84 |
Thang cáp |
800Wx100Hx2 |
m |
100 |
249,000 |
|
85 |
Thang cáp |
1000Wx100Hx2 |
m |
100 |
282,000 |
|
86 |
Thang cáp |
600Wx200Hx2 |
m |
100 |
292,000 |
|
87 |
Thang cáp |
800Wx200Hx2 |
m |
100 |
325,000 |
|
88 |
Thang cáp |
1000Wx200Hx2 |
m |
100 |
357,000 |
Bảng Giá Thang Máng cáp Giá Rẻ
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều đơn vị cung cấp máng cáp, tuy nhiên để đảm bảo chất lượng sản phẩm và sự đồng bộ trong thi công, quý khách nên ưu tiên lựa chọn những đơn vị có năng lực sản xuất thực tế và uy tín lâu năm trong ngành.
Công ty Điện Nam Phát tự hào là một trong những nhà sản xuất máng cáp hàng đầu, với hệ thống nhà xưởng hiện đại, quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt và đội ngũ kỹ thuật giàu kinh nghiệm. Chúng tôi cam kết mang đến những giải pháp tối ưu, bền vững và phù hợp với mọi công trình cơ điện.
Quý Khách vui lòng liên hệ trực tiếp để biết thông tin giá chính xác trong vòng 24h . Cảm ơn quý khách đã quan tâm đến dịch vụ của chúng tôi.
Quý khách vui lòng liên hệ để có giá tốt nhất :
Công Ty TNHH SX TM DV Điện Nam Phát
Địa chỉ: 216/24/17/15 Đường TX 21, Phường Thới An, TP HCM
Hotline : 0966.770.644 /0919.547.367
Mail: congtynamphatme@gmail.com
Website : thangmangcapnamphat.com
Mã SP: #733
Giá: Liên hệ
Máng cáp hay là máng cáp điện, còn gọi theo tên tiếng Anh là cable trays, trunking. Đây là những đường máng làm bằng tôn, dùng cho việc đưa dẫn các đường dây cáp điện, cáp mạng trong các tòa nhà và khu công nghiệp.
Hiện nay rất nhiều kỹ sư chưa được trang bị kiến thức vững vàng về các hệ thống đường cáp. Những quyết định liên quan tới lắp đặt hệ thống đường cáp. Nên được thực hiện khi thiết kế và xây dựng hạ tầng đường dây nhằm mục đích tiết kiệm tối đa các chi phí.
Máng điện là vật liệu khá đơn giản. Tuy nhiên để mua và sử dụng được hệ thống này hợp lý đòi hỏi kỹ sư phải có một lượng kiến thức tiêu chuẩn. Đôi lúc lựa chọn vật liệu còn được cân nhắc dựa trên điều kiện của công trình. Vậy nên đây là công việc thấy đơn giản nhưng lại rất phức tạp.
Hệ thống đường máng cáp mang lại cho người sử dụng sự tin tưởng tuyệt đối. Hầu hết các hệ thống đường cáp phổ biến trong công nghiệp đều sử dụng máng cáp để bảo vệ tránh các sự cố về điện gây tổn thất hàng triệu đô. Hoặc những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự an toàn của các trang thiết bị cũng như con người xung quanh. Vì vậy một hệ thống máng cáp được thiết kế và lắp đặt phù hợp là rất cần thiết để giúp người dùng hoàn toàn yên tâm và tin tưởng về mức độ an toàn trong khi sử dụng.
Ta dễ dàng gặp máng cáp ở đài truyền hình để dẫn dây cáp. Thông thường thì hệ thống đường ống dẫn cáp không thể thỏa mãn được những yêu cầu cao về tính an toàn cũng như độ linh hoạt như máng cáp.
Hệ thống máng cáp được ứng dụng rộng rãi trong thương mại. Dẫn các đường dây trên hoặc dưới sàn nhà của các phòng máy tính công nghiệp. Giúp người dùng đảm bảo được tính an toàn cho đường cáp cũng như tính thẩm mỹ cho văn phòng.
.png)
Ảnh Minh Họa : Máng Cáp 100x100 sơn Tĩnh điiện
Để hiểu rõ hơn về ưu điểm của máng cáp, trước tiên cần nắm được các đặc điểm cơ bản trong cấu tạo của sản phẩm này:
- Chiều dài tiêu chuẩn: thông thường là 2,5m, nhưng có thể thay đổi linh hoạt theo từng dự án.
- Độ dày vật liệu: đa dạng từ 0.8mm đến 2.5mm, phù hợp với nhiều quy mô công trình.
- Cấu tạo: gồm thân máng và nắp máng, có thể là dạng đáy kín hoặc đáy đục lỗ.
- Nắp máng: giúp bảo vệ đường cáp bên trong, ngăn bụi bẩn, côn trùng và hạn chế hư hỏng dây dẫn.
Không chỉ có cấu tạo đơn giản nhưng hiệu quả, hệ thống máng cáp còn được hỗ trợ bởi nhiều phụ kiện đi kèm như:
- Nối máng: dùng để liên kết các đoạn máng.
- Cút máng: gồm cút T, L, Z, co lên, co xuống... để rẽ nhánh hoặc đổi hướng.
- Thanh đỡ máng: dạng V, U kết hợp cùng tyren và bulong để cố định chắc chắn.
Chính nhờ sự đa dạng trong phụ kiện mà hệ thống máng cáp có thể thi công linh hoạt ở nhiều vị trí khác nhau.
.png)
Máng điện được phân loại theo rất nhiều tiêu chí. Tuy nhiên phân loại theo vật liệu vẫn được sử dụng rộng rãi hơn cả. Các loại thang máng cáp:
Máng cáp sơn tĩnh điện: Nhằm chống rò điện và chống hao mòn, gỉ sét chủ yếu được treo bên trong các tòa nhà hoặc các hành lang, trục thẳng đứng…
Máng cáp mạ kẽm : Được bọc một lớp mạ kẽm bên ngoài lớp tôn thường, nhằm để chống gỉ hao mòn lâu dài chống nước, nhưng nó lại không cách điện.
Máng cáp mạ kẽm nhúng nóng : Vật liệu được làm bằng tôn thường, sau khi hoàn thiện sẽ được chuyển đi mạ kẽm nhúng nóng. Chất liệu có thể nói là bền nhất và có thể dùng được lâu dài, thường áp dụng để ngoài trời mặc dù là loại cáp có chất liệu bền nhất nhưng giá thành cũng khá cao.
.png)
Máng điện được sử dụng để giải quyết các vấn đề trong điện lực. Hệ thống máng cáp được ứng dụng dựa trên ưu điểm vượt trội của vật liệu.
Việc lắp đặt hệ thống máng cáp sẽ giúp tiết kiệm diện tích hơn so với đường ống dẫn cáp thông thường. Khi lựa chọn sử dụng hệ thống máng cáp bạn sẽ không cần phải quan tâm vấn đề tăng kích thước hệ thống hỗ trợ và kết cấu để tạo diện tích chứa cáp.
Hệ thống máng điện là sự lựa chọn tốt nhất giúp tiết kiệm chi phí lắp đặt phòng máy tính có mật độ đường dây dày đặc dưới sàn hay trên trần nhà. Các trang thiết bị ở sân bay cũng thường sử dụng vật liệu có thể mở rộng để đáp ứng nhu cầu mở rộng khi cần thiết của ngành công nghiệp vận chuyển hàng không.
Máng điện được sử dụng để bảo vệ đường cáp trong nhiều lĩnh vực bởi vì chúng không những dễ dàng đáp ứng các nhu cầu mở rộng mà còn tiết kiệm diện tích và chi phí. Máng điện chính là giải pháp hoàn hảo nhất cho những hệ thống sử dụng nhiều đường cáp.

Chi phí đầu tư chính là yếu tố quyết định trong việc lựa chọn hệ thống đường dây của dự án. Sau khi sử dụng hệ thống máng cáp và hệ thống đường ống dẫn dây thì hầu hết khách hàng đều công nhận rằng hệ thống máng cáp tiết kiệm tối đa chi phí để bảo vệ các đường dây của dự án.
Sử dụng máng điện khách hàng có thể tiết kiệm được từ 10 tới 60% chi phí nhân công và nguyên vật liệu. Tuy nhiên, tổng chi phí tiết kiệm được từ việc sử dụng máng cáp còn phụ thuộc vào độ phức tạp và kích thước lắp đặt.
Các bản vẽ thiết kế hệ thống máng điện sẽ được hoàn thành và đưa vào thực hiện nhanh hơn so với các bản vẽ hệ thống đường ống dẫn cáp. Bởi vì quá trình thiết kế hệ thống máng cáp đơn giản hơn và được giảm bớt số lượng các chi tiết.
Khách hàng có thể ứng dụng sự hỗ trợ của máy tính trong quá trình thiết kế các bản vẽ hệ thống máng điện. Bảng tính dựa trên chương trình quản lý cáp sẽ được sử dụng để kiểm soát mật độ của đường cáp trong máng cáp. Khách hàng sẽ quản lý mật độ của đường cáp hiệu quả và đơn giản hơn khi sử dụng hệ thống máng điện. Bởi vì khi sử dụng đường ống dẫn cáp chương trình quản lý cáp của khách hàng sẽ phải quản lý nhiều đường ống riêng lẻ hơn.
Các vòng lắp máng điện chuyên dụng sẽ mang lại những tiện ích kỹ thuật giúp tránh được những mâu thuẫn giữa lắp đặt thiết bị và vật liệu do thiết kế. Dù tăng thêm nhiều vòng nhưng vòng lắp máng cáp chỉ tăng thêm vài inch. Trong khi đó thì đường ống dẫn cáp lại yêu cầu diện tích lớn hơn nhiều.
Những ứng dụng thực tế đã cho thấy khách hàng có thể dễ dàng ngắt hoặc đưa 1 đường cáp vào máng cáp dọc theo đường đi của cáp. Điều này giúp tạo ra những mẫu thiết kế linh hoạt về chiều cao.
Máng điện giúp khách hàng tiết kiệm được các chi phí đầu tư cho thiết kế do chúng yêu cầu ít các nguyên tắc thiết kế hơn so với đường ống dẫn cáp.
.png)
Ảnh Minh Họa : Máng Cáp điện Sơn nhiều màu sắc khác nhau
Hệ thống máng cáp có chất lượng tốt, độ bền cao. Do đó, cần ít thời gian bảo dưỡng và thời gian để cân nhắc xem nên lắp đặt thiết bị nào trước, thiết bị nào sau. Đặc biệt là khi sử dụng trong với một số ngành như truyền dữ liệu và các dịch vụ tài chính. Ngoài ra, máng không phải là một hệ thống khép kín, các vấn đề về độ ẩm đã được loại trừ. Mức độ thiệt hại cũng được giảm đáng kể trong quá trình sử dụng.
Máng cáp là vật liệu vô cùng quan trọng và được sử dụng phổ biến ở hiện tại. Trước khi có máng cáp, rất nhiều vấn đề về đường điện, đường cáp còn khá bất cập. Máng cáp chính là giải pháp để giải quyết vấn đề và đảm bảo an toàn cho mọi người.
.png)
Không chỉ đơn thuần là giải pháp chứa dây, máng cáp còn mang lại nhiều giá trị thiết thực cho các công trình:
So với đường ống dẫn dây, hệ thống máng cáp chiếm ít diện tích hơn, rất hữu ích trong các phòng máy tính, trung tâm dữ liệu hay sân bay – nơi mật độ dây dẫn dày đặc và cần khả năng mở rộng linh hoạt.
Nên cân nhắc khi lựa chọn máng hay đường ống dẫn dây đối với các trang thiết bị có mật độ đường dây dày đặc như các thiết bị điều khiển, thiết bị đo đạc, lưu dữ liệu hay đường dây phân nhánh. Bởi đường ống dẫn dây là lựa chọn không tốt bởi chúng tốn nhiều không gian và lân chiếm diện tích của các hệ thống và thiết bị khác. Nhưng hệ thống máng cáp sẽ giúp khách hàng khắc phục được vấn đề này.
Việc sử dụng máng cáp giúp giảm chi phí đầu tư ban đầu cũng như chi phí bảo dưỡng, nâng cấp về sau. Đây là giải pháp tối ưu cho các công trình có yêu cầu cao về tiết kiệm ngân sách.
–Trong một số trường hợp khách hàng yêu cầu thay đổi chiều rộng của máng để tăng diện tích chứa cáp. Thay đổi này sẽ khó khi khách hàng sử dụng đường ống dẫn cáp. Vì vậy chúng tôi khuyên khách hàng nên sử dụng hệ thống máng để có thể đáp ứng linh hoạt các yêu cầu thay đổi về diện tích chứa cáp.
– Các bản vẽ thiết kế hệ thống máng cáp sẽ được hoàn thành và đưa vào thực hiện nhanh hơn so với các bản vẽ hệ thống đường ống dẫn cáp. Bởi vì quá trình thiết kệ hệ thống máng cáp đơn giản hơn và được giảm bớt số lượng các chi tiết.
–Giúp khách hàng tiết kiệm được các chi phí đầu tư cho thiết kế do chúng yêu cầu ít các nguyên tắc thiết kế hơn so với đường ống dẫn cáp.
–Hệ thống máng cáp dễ dàng thay đổi kích thước, bản vẽ thiết kế cũng nhanh gọn và ít chi tiết hơn so với đường ống dẫn dây, nhờ đó rút ngắn tiến độ thi công.
–Máng cáp được đánh giá cao về tuổi thọ, ít cần bảo dưỡng, đồng thời hạn chế tác động của độ ẩm và môi trường. Điều này đặc biệt quan trọng trong các ngành như truyền dữ liệu, viễn thông hay tài chính.
–Hệ thống máng cáp có chất lượng tốt, độ bền cao. Do đó, cần ít thời gian bảo dưỡng và thời gian để cân nhắc xem nên lắp đặt thiết bị nào trước, thiết bị nào sau. Đặc biệt là khi sử dụng trong với một số ngành như truyền dữ liệu và các dịch vụ tài chính. Ngoài ra, máng không phải là một hệ thống khép kín nên, các vấn đề về độ ẩm đã được loại trừ và mức độ thiệt hại cũng được giảm đáng kể trong quá trình sử dụng.
–Việc lắp đặt máng cáp có rất nhiều lợi thế có thể tích lũy theo thời gian như: chi phí bảo trì thấp, ít cần phải thay đổi cấu hình lại hệ thống khi có nhu cầu thay đổi, thời gian cho các hệ thống xử lý dữ liệu điện giảm…Chính những điều này đã làm giảm bớt chi phí trong quá trình lắp đặt cũng như sử dụng.
.png)
Ảnh Minh Họa : Máng Cáp điện Inox 304,316
>>> Xem thêm về thang máng cáp tại cty Điện Nam phát
|
No. |
Description |
Unit |
Q’ty |
Đơn Giá |
|
|
1 |
Máng cáp |
50W x 50H x 1 |
m |
100 |
40,000 |
|
2 |
Nắp máng cáp |
50W x 50H x 1 |
m |
100 |
16,500 |
|
3 |
Máng cáp |
75W x 50H x 1 |
m |
100 |
46,000 |
|
4 |
Nắp máng cáp |
75W x 50H x 1 |
m |
100 |
22,000 |
|
5 |
Máng cáp |
100W x 50H x 1 |
m |
100 |
52,000 |
|
6 |
Nắp máng cáp |
100W x 50H x 1 |
m |
100 |
28,000 |
|
7 |
Máng cáp |
100W x 100H x 1 |
m |
100 |
75,000 |
|
8 |
Nắp máng cáp |
100W x 100H x 1 |
m |
100 |
28,000 |
|
9 |
Máng cáp |
150W x 50H x 1 |
m |
100 |
64,000 |
|
10 |
Nắp máng cáp |
150W x 50H x 1 |
m |
100 |
40,000 |
|
11 |
Máng cáp |
150W x 100H x 1 |
m |
100 |
87,000 |
|
12 |
Nắp máng cáp |
150W x 100H x 1 |
m |
100 |
40,000 |
|
13 |
Máng cáp |
200W x 50H x 1 |
m |
100 |
75,000 |
|
14 |
Nắp máng cáp |
200W x 50H x 1 |
m |
100 |
52,000 |
|
15 |
Máng cáp |
200W x 100H x 1 |
m |
100 |
99,000 |
|
16 |
Nắp máng cáp |
200W x 100H x 1 |
m |
100 |
52,000 |
|
17 |
Máng cáp |
300W x 50H x 1 |
m |
100 |
99,000 |
|
18 |
Nắp máng cáp |
300W x 50H x 1 |
m |
100 |
75,000 |
|
19 |
Máng cáp |
300W x 100H x 1 |
m |
100 |
122,500 |
|
20 |
Nắp máng cáp |
300W x 100H x 1 |
m |
100 |
75,000 |
|
21 |
Máng cáp |
100W x 50H x 1,2 |
m |
100 |
60,000 |
|
22 |
Nắp máng cáp |
100W x 50H x 1,2 |
m |
100 |
33,000 |
|
23 |
Máng cáp |
100W x 100H x 1,2 |
m |
100 |
87,000 |
|
24 |
Nắp máng cáp |
100W x 100H x 1,2 |
m |
100 |
33,000 |
|
25 |
Máng cáp |
150W x 50H x 1,2 |
m |
100 |
74,000 |
|
26 |
Nắp máng cáp |
150W x 50H x 1,2 |
m |
100 |
46,500 |
|
27 |
Máng cáp |
150W x 100H x 1,2 |
m |
100 |
101,000 |
|
28 |
Nắp máng cáp |
150W x 100H x 1,2 |
m |
100 |
46,000 |
|
29 |
Máng cáp |
200W x 50H x 1.2 |
m |
100 |
87,000 |
|
30 |
Nắp máng cáp |
200W x 50H x 1.2 |
m |
100 |
60,000 |
|
31 |
Máng cáp |
200W x 100H x 1.2 |
m |
100 |
115,000 |
|
32 |
Nắp máng cáp |
200W x 100H x 1.2 |
m |
100 |
60,000 |
|
33 |
Máng cáp |
300Wx50Hx1.2 |
m |
100 |
115,000 |
|
34 |
Nắp máng cáp |
300Wx50Hx1.2 |
m |
100 |
87,000 |
|
35 |
Máng cáp |
300Wx100Hx1.2 |
m |
100 |
142,000 |
|
36 |
Nắp máng cáp |
300Wx100Hx1.2 |
m |
100 |
87,000 |
|
37 |
Máng cáp |
100W x 50H x 1,5 |
m |
100 |
67,000 |
|
38 |
Nắp máng cáp |
100W x 50H x 1,5 |
m |
100 |
37,000 |
|
39 |
Máng cáp |
100W x 100H x 1,5 |
m |
100 |
98,000 |
|
40 |
Nắp máng cáp |
100W x 100H x 1,5 |
m |
100 |
37,000 |
|
41 |
Máng cáp |
150W x 50H x 1,5 |
m |
100 |
83,000 |
|
42 |
Nắp máng cáp |
150W x 50H x 1,5 |
m |
100 |
52,000 |
|
43 |
Máng cáp |
150W x 100H x 1,5 |
m |
100 |
103,000 |
|
44 |
Nắp máng cáp |
150W x 100H x 1,5 |
m |
100 |
52,000 |
|
45 |
Máng cáp |
200W x 50H x 1.5 |
m |
100 |
98,000 |
|
46 |
Nắp máng cáp |
200W x 50H x 1.5 |
m |
100 |
67,000 |
|
47 |
Máng cáp |
200W x 100H x 1.5 |
m |
100 |
129,000 |
|
48 |
Nắp máng cáp |
200W x 100H x 1.5 |
m |
100 |
67,000 |
|
49 |
Máng cáp |
300Wx50Hx1.5 |
m |
100 |
129,000 |
|
50 |
Nắp máng cáp |
300Wx50Hx1.5 |
m |
100 |
98,000 |
|
51 |
Máng cáp |
300Wx100Hx1.5 |
m |
100 |
159,000 |
|
52 |
Nắp máng cáp |
300Wx100Hx1.5 |
m |
100 |
98,000 |
|
53 |
Máng cáp |
400Wx50Hx1.5 |
m |
100 |
153,000 |
|
54 |
Nắp máng cáp |
400Wx50Hx1.5 |
m |
100 |
129,000 |
|
55 |
Máng cáp |
400Wx100Hx1.5 |
m |
100 |
190,000 |
|
56 |
Nắp máng cáp |
400Wx100Hx1.5 |
m |
100 |
129,000 |
|
57 |
Máng cáp |
500Wx100Hx1.5 |
m |
100 |
220,000 |
|
58 |
Nắp máng cáp |
500Wx100Hx1.5 |
m |
100 |
159,000 |
|
59 |
Thang cáp |
100Wx50H x 1.0 |
m |
100 |
51,000 |
|
60 |
Thang cáp |
100Wx100H x 1.0 |
m |
100 |
77,000 |
|
61 |
Thang cáp |
120Wx50H x 1.0 |
m |
100 |
53,000 |
|
62 |
Thang cáp |
120Wx100H x 1.0 |
m |
100 |
79,000 |
|
63 |
Thang cáp |
150Wx50H x 1.0 |
m |
100 |
68,000 |
|
64 |
Thang cáp |
150Wx100H x 1.2 |
m |
100 |
99,000 |
|
65 |
Thang cáp |
200Wx75H x 1.2 |
m |
100 |
89,000 |
|
66 |
Thang cáp |
200Wx100H x 1.2 |
m |
100 |
105,000 |
|
67 |
Thang cáp |
300Wx100H x 1.2 |
m |
100 |
116,000 |
|
68 |
Thang cáp |
100Wx50H x 1.5 |
m |
100 |
68,000 |
|
69 |
Thang cáp |
100Wx100H x 1.5 |
m |
100 |
102,000 |
|
70 |
Thang cáp |
150Wx50H x 1.5 |
m |
100 |
74,000 |
|
71 |
Thang cáp |
150Wx100H x 1.5 |
m |
100 |
108,000 |
|
72 |
Thang cáp |
200Wx100H x 1.5 |
m |
100 |
111,000 |
|
73 |
Thang cáp |
300Wx100H x 1.5 |
m |
100 |
124,000 |
|
74 |
Thang cáp |
400Wx100Hx1.5 |
m |
100 |
136,000 |
|
75 |
Thang cáp |
500Wx100Hx1.5 |
m |
100 |
149,000 |
|
76 |
Thang cáp |
600Wx100Hx1,5 |
m |
100 |
161,000 |
|
77 |
Thang cáp |
800Wx100Hx1.5 |
m |
100 |
187,000 |
|
78 |
Thang cáp |
1000Wx100Hx1,5 |
m |
100 |
212,000 |
|
79 |
Thang cáp |
200Wx100H x 2 |
m |
100 |
148,000 |
|
80 |
Thang cáp |
300Wx100H x 2 |
m |
100 |
165,000 |
|
81 |
Thang cáp |
400Wx100Hx2 |
m |
100 |
182,000 |
|
82 |
Thang cáp |
500Wx100Hx2 |
m |
100 |
198,000 |
|
83 |
Thang cáp |
600Wx100Hx2 |
m |
100 |
215,000 |
|
84 |
Thang cáp |
800Wx100Hx2 |
m |
100 |
249,000 |
|
85 |
Thang cáp |
1000Wx100Hx2 |
m |
100 |
282,000 |
|
86 |
Thang cáp |
600Wx200Hx2 |
m |
100 |
292,000 |
|
87 |
Thang cáp |
800Wx200Hx2 |
m |
100 |
325,000 |
|
88 |
Thang cáp |
1000Wx200Hx2 |
m |
100 |
357,000 |
Bảng Giá Thang Máng cáp Giá Rẻ
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều đơn vị cung cấp máng cáp, tuy nhiên để đảm bảo chất lượng sản phẩm và sự đồng bộ trong thi công, quý khách nên ưu tiên lựa chọn những đơn vị có năng lực sản xuất thực tế và uy tín lâu năm trong ngành.
Công ty Điện Nam Phát tự hào là một trong những nhà sản xuất máng cáp hàng đầu, với hệ thống nhà xưởng hiện đại, quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt và đội ngũ kỹ thuật giàu kinh nghiệm. Chúng tôi cam kết mang đến những giải pháp tối ưu, bền vững và phù hợp với mọi công trình cơ điện.
Quý Khách vui lòng liên hệ trực tiếp để biết thông tin giá chính xác trong vòng 24h . Cảm ơn quý khách đã quan tâm đến dịch vụ của chúng tôi.
Quý khách vui lòng liên hệ để có giá tốt nhất :
Công Ty TNHH SX TM DV Điện Nam Phát
Địa chỉ: 216/24/17/15 Đường TX 21, Phường Thới An, TP HCM
Hotline : 0966.770.644 /0919.547.367
Mail: congtynamphatme@gmail.com
Website : thangmangcapnamphat.com