THANG MÁNG CÁP LÀ GÌ ? THANG MÁNG CÁP TẠI TIỀN GIANG

(0 nhận xét)

THANG MÁNG CÁP LÀ GÌ ? THANG MÁNG CÁP TẠI TIỀN GIANG

Thang máng cáp hay còn gọi là thang cáp, thang điện hoặc cable ladder là thang dẫn dùng cho việc lắp đặt hệ thống cáp điện, dây điện , phụ trợ cho ngành xây dựng, điện… của các công trình xây dựng như trường học, khu chung cư, cao ốc, văn phòng, nhà máy…

Và là hệ thống bảo vệ và quản lý dây cáp điện, cáp tín hiệu được sắp xếp gọn gàng, tránh hư hại do các tác động từ môi trường bên ngoài, nhằm tăng cường an toàn và kéo dài tuổi thọ hệ thống dây dẫn.

Để đảm bảo thi công hệ thống thang máng cáp điện đúng kỹ thuật, cần tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng áp dụng cho công trình, bao gồm: TCVN 9208:2012 (tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kế và lắp đặt hệ thống thang máng cáp), BS EN 50085-2-1+A1 (tiêu chuẩn Anh về cách ly và an toàn điện), EN 61537:2007 (tiêu chuẩn Châu Âu về khả năng chịu tải và che chắn của thang máng cáp), và IEC 61914:2015 (tiêu chuẩn quốc tế về khả năng thích nghi môi trường và độ bền). Việc nắm vững và áp dụng các tiêu chuẩn này là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo hệ thống hoạt động an toàn và hiệu quả.

Thang máng cáp là hệ thống thiết bị được sử dụng để hỗ trợ, quản lý và tổ chức các loại dây cáp điện, dây tín hiệu, và dây mạng trong các công trình xây dựng. Hệ thống này bao gồm thang cáp, máng cáp và khay cáp, được thiết kế với nhiều kích thước và chất liệu khác nhau để đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cụ thể.

Thang máng cáp điện giúp dây cáp được sắp xếp gọn gàng, bảo vệ khỏi các tác động bên ngoài như va đập, nhiệt độ, hoặc hóa chất, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, sửa chữa và nâng cấp hệ thống dây dẫn.

Thang máng cáp nguyên nghĩa tiếng Anh được gọi là:

  • Cable Tray System: Hệ thống thang máng cáp nói chung, bao gồm các loại thang cáp, máng cáp và khay cáp.
  • Cable Ladder: Thang cáp, thường dùng để chỉ loại thang máng cáp dạng thang với các bậc ngang.
  • Cable Trunking: Máng cáp, dùng để chỉ loại máng dạng hộp kín hoặc nửa kín.
  • Cable Tray: Khay cáp, thường là dạng phẳng, dùng để hỗ trợ các loại dây cáp nhẹ.

Tùy theo loại cụ thể, bạn có thể sử dụng thuật ngữ phù hợp để mô tả hệ thống thang máng cáp trong tiếng Anh.

+ Đặc tính tiêu chuẩn

Thang máng cáp có một số đặc tính tiêu chuẩn như chúng có thể làm từ các loại vật liệu như tôn đen sơn tĩnh điện, tôn mạ kẽm, inox 201, 304, 316, tôn mạ kẽm nhúng nóng. Và một số tiêu chuẩn khác:

  • Đối với chiều dài tiêu chuẩn có thể từ 2.4m, 2.5m hoặc 3.0m
  • Chiều rộng: 100 ÷ 1500 mm.
 
  • chiều cao: 50 ÷ 200 mm.
 
  • Độ dài của thang máng cáp tùy thiết kế có thể là: 1.0mm, 1.2mm, 1.5mm, 2.0mm, 2.5mm.
 
  • Màu sắc thường thấy: trắng, kem nhăn, xám, xanh…tùy vào nhu cầu sử dụng.

1.Các loại thang máng cáp thông dụng nhất hiện nay

Hệ thống thang máng cáp là thành phần không thể thiếu trong quản lý dây dẫn điện, cáp tín hiệu và cáp mạng trong các công trình hiện đại. Được thiết kế với nhiều kiểu dáng và chức năng khác nhau, mỗi loại đều mang lại những ưu điểm vượt trội để đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và môi trường cụ thể. Dưới đây là phân tích chi tiết về ba loại phổ biến nhất: Thang cáp, Máng cáp, và Khay cáp.

a.Thang cáp (Cable ladder)

Cấu tạo: Gồm thành thang và các háng thang đột lỗ, gấp chữ U, được hàn chắc chắn với nhau.

Kích thước chiều rộng đáp ứng: 100mm – 1500mm

Ưu điểm:

  • Kích thước đa dạng, từ nhỏ đến rất lớn. Đáp ứng được khối lượng cáp lớn.
  • Độ bền cao. Gia công chắc chắn. Khả năng chịu tải lớn. Khó biến dạng.
  • Trọng lượng sản phẩm nhẹ. Dễ dàng trong việc thi công.
  • Giá thành rất rẻ.

Nhược điểm:

  • Thời gian sản xuất lâu do việc chế tạo và hàn nối nhiều chi tiết.
  • Khả năng bảo vệ cáp kém với các tác động bên ngoài do kết cấu thoáng.

Lưu ý:

Nên sử dụng với những loại cáp lớn, có các lớp vỏ bọc an toàn. Tránh sử dụng với những loại dây tín hiệu nhỏ, dễ tổn thương. Vì thường bị các tác động bên ngoài ảnh hưởng hay chuột cắn.

Đối với các loại thang cáp nhỏ, nên chú ý tới không gian chứa cáp thực tế sẽ nhỏ hơn do mất một phần không gian cho các háng thang. Các loại thang cáp quá nhỏ cũng gây nhiều khó khăn trong việc đi dây.

Giá thành rẻ là điểm đáng lưu ý. Khi so sánh giá thang cáp, càng ở những kích thước lớn, thang cáp càng thể hiện ưu thế vượt trội về mặt giá thành trong các sản phẩm thang máng cáp.

b.Máng cáp (Cable Trunking) 

Cấu tạo: Là tôn tấm liền được uốn định hình thành hình hộp theo kích thước thiết kế. Nhờ vậy, bề mặt sản phẩm liền lạc, không có mối nối hay mối hàn. Tăng thẩm mỹ và sự chắc chắn cho sản phẩm.

Kích thước chiều rộng đáp ứng: 60mm – 800mm

Ưu điểm:

  • Thời gian sản xuất nhanh do cấu tạo đơn giản.
  • Bảo vệ toàn diện cho cáp nhờ nằm kín trong máng, thích hợp để đặt ngầm.

Nhược điểm:

  • Giá thành sản phẩm cao do tốn kém chi phí vật liệu.
  • Trọng lượng sản phẩm nặng nhất trong các loại thang máng cáp. Ở những kích thước lớn, sẽ gây nhiều khó khăn trong việc thi công.

Lưu ý:

Khi kích thước cáp lớn, hay độ rộng yêu cầu ≥600mm thì nên ưu tiên sử dụng thang cáp, nhằm tiết kiệm chi phí, tăng độ bền.

Trọng lượng sản phẩm lớn và giá thành cao sẽ là vấn đề mà bạn phải lưu tâm nếu có ý định sử dụng các loại máng cáp kích thước lớn.

c.Khay cáp (Cable Tray)

Cấu tạo: Giống với máng cáp, nhưng có lỗ đột mật độ dày nên nhiều đơn vị còn gọi là máng cáp đột lỗ. Lỗ đột này sẽ phát huy tác dụng trong việc cố định, phân loại dây cáp. Giúp thoát nước khi lọt vào trong máng. Những lỗ đột với mật độ dày cũng sẽ giảm thiểu được trọng lượng của sản phẩm – một nhược điểm của máng cáp.

Kích thước chiều rộng đáp ứng: 60mm – 800mm

Ưu điểm:

  • Phân loại cố định dây cáp điện gọn gàng, dễ dàng quản lý hệ thống dây cáp, cũng như tạo sự thẩm mỹ.
  • Bảo vệ toàn diện cho cáp tránh khỏi các tác động bên ngoài.

Nhược điểm:

  • Giá thành sản xuất cao do tốn kém chi phí vật liệu, nhân công.
  • Thời gian sản xuất lâu do quá trình gia công mất nhiều thời gian.

Lưu ý:

Khi kích thước cáp lớn, hay độ rộng yêu cầu ≥600mm thì nên ưu tiên sử dụng thang cáp, nhằm tiết kiệm chi phí, tăng độ bền.

Tuy giống với máng cáp nhưng giá thành và thời gian sản xuất lại tăng nhiều do quá trình đột lỗ (tùy theo mật độ yêu cầu).

BẢNG SO SÁNH THANG CÁP - MÁNG CÁP - KHAY CÁP

Loại

Đặc điểm chính

Ứng dụng

Ưu điểm nổi bật

Thang cáp

Dạng thang, hở

Dây cáp lớn, khu vực cần tản nhiệt tốt

Chịu tải cao, dễ bảo trì

Máng cáp

Dạng hộp kín/nửa kín

Bảo vệ dây cáp khỏi bụi và nước

An toàn, thẩm mỹ cao

Khay cáp

Dạng phẳng, có lỗ hoặc khe

Dây cáp nhẹ, tín hiệu, mạng

Trọng lượng nhẹ, giá thành thấp

2.Chất liệu thang máng cáp

Thang máng cáp thường được làm từ tôn tấm. Sau đấy, tùy theo yêu cầu từng công trình sẽ được phủ những lớp bảo vệ bề mặt. Nhằm chống ăn mòn, chống gỉ, tăng tính thẩm mỹ.

a. Thang máng cáp sơn tĩnh điện

Là công nghệ sơn phủ hiện đại hàng đầu hiện nay và cũng là phổ biến nhất trong tất cả các ngành công nghiệp. Với nhiều ưu điểm. Đây là sự lựa chọn hàng đầu cho sản phẩm thang máng cáp, được nhiều đơn vị tin tưởng lựa chọn.

Ưu điểm:

  • Có độ thẩm mỹ cao, tùy chọn được bề mặt sản phẩm trơn bóng hoặc sần.
  • Màu sắc phong phú: luôn có rất nhiều màu để lựa chọn.
  • Chi phí phải chăng.
  • Thời gian sơn nhanh, đáp ứng với những đơn hàng có tiến độ gấp.

Nhược điểm:

  • Khả năng chống ăn mòn thấp, chỉ nên sử dụng với những sản phẩm trong nhà.

Lưu ý: Mặc dù là công nghệ sơn tiên tiến, tuy nhiên để giảm thiểu chi phí sản xuất, tạo sự cạnh tranh nên các đơn vị sơn tĩnh điện thang máng cáp thường sử dụng những công nghệ sơn đơn giản. Gây ảnh hưởng nhiều đến chất lượng và tuổi thọ lớp sơn. Vậy nên hãy đảm bảo cân bằng được giữa chi phí và chất lượng.

b.Thang máng cáp mạ kẽm nhúng nóng

Là công nghệ phủ lên bề mặt vật liệu một lớp kẽm bảo vệ. Chuyên dùng cho các loại thang máng cáp ngoài trời nhờ khả năng chống ăn mòn tốt. Chống chịu điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Tuổi thọ lớp phủ cao. Bạn có thể dễ dàng bắt gặp các cột điện cao thế đều được sử dụng công nghệ mạ nhúng nóng này.

Ưu điểm:

  • Độ bền lớp mạ cực tốt, không bị bong tróc. Tuổi thọ cao.
  • Chống ăn mòn, mài mòn cao. Chống gỉ tốt.
  • Không bị ảnh hưởng bởi các điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

Nhược điểm:

  • Chi phí rất cao là nhược điểm lớn.
  • Bề mặt lớp mạ sần sùi. Màu mạ kẽm mờ, không bóng bẩy. Khiến độ thẩm mỹ thấp cũng là một điểm trừ nhỏ.
  • Chỉ có duy nhất một màu sáng bạc của lớp kẽm.

Lưu ý: Một điểm cần nhớ là các sản phẩm mạ kẽm nhúng nóng phải có độ dày tôn lớn. Do nhiều nguyên nhân, trong quá trình mạ kẽm nhúng nóng sẽ gây biến dạng vật liệu (cong-vênh-méo). Ảnh hưởng nặng nề đến chất lượng sản phẩm. Chúng tôi khuyến nghị:

Với những loại thang máng cáp <400mm nên sử dụng tôn dày ≥1.5mm

Với những loại thang máng cáp >400mm nên sử dụng tôn dày ≥2.0mm

c.Thang máng cáp mạ điện phân

Tương tự như mạ nhúng nóng thì mạ điện phân cũng phủ một lớp kẽm lên bề mặt vật liệu. Nhưng chất lượng lớp mạ thấp hơn nhiều. Bởi vì lớp mạ mỏng, độ bám vào vật liệu không cao.

Ưu điểm:

  • Chống ăn mòn, mài mòn cao. Chống gỉ tốt.
  • Bề mặt sản phẩm sau mạ nhẵn mịn, sáng bóng, tạo độ thẩm mỹ cao.
  • Chi phí thấp.

Nhược điểm:

  • Lớp mạ mỏng, độ bền không cao, dễ bị xước.
  • Chỉ có duy nhất một màu sáng bạc của lớp kẽm.

d.Thang máng cáp tôn ZAM

Tôn Zam là hợp kim của Thép – Kẽm – Magie. Có khả năng chống ăn mòn cao hơn thép mạ kẽm thông thường. Thang máng cáp làm từ tôn Zam có những tính chất tương tự như mạ điện phân. Tuy nhiên, nhờ việc thi công trực tiếp trên tôn Zam, giảm bớt quá trình sơn phủ vật liệu và nhân công. Nhờ thế giá thành sản phẩm rất rẻ.

Ưu điểm:

  • Chi phí rất thấp.
  • Thời gian sản xuất nhanh.
  • Chống ăn mòn, mài mòn cao. chống gỉ tốt.
  • Bề mặt sản phẩm nhẵn mịn, sáng bóng, tạo độ thẩm mỹ cao.

Nhược điểm:

  • Lớp mạ mỏng, độ bền không cao, dễ bị xước.
  • Chỉ có duy nhất một màu sáng bạc của lớp kẽm.

e.Thang máng cáp nhôm tấm

Sử dụng luôn nhôm tấm để làm thang máng cáp. Do tính chất của nhôm là sáng bóng, và có độ trơ lì cao, nên không cần phải phủ thêm vật liệu bảo vệ ở bên ngoài.

Ưu điểm:

  • Trọng lượng sản phẩm rất nhẹ.
  • Thời gian sản xuất nhanh.

Nhược điểm:

  • Độ bền kém, dễ biến dạng.
  • Có tính thẩm mỹ cao nhưng rất dễ trầy xước trong quá trình thi công.
  • Giá thành rất cao là điểm trừ lớn.

Lưu ý: Ưu điểm quá ít so với nhược điểm khiến nhôm không phải sự lựa chọn tốt. Bởi vậy, không có nhiều đơn vị sử dụng loại vật liệu này làm thang máng cáp.

3.Ưu điểm và ứng dụng của thang cáp điện

Ưu điểm

 Tính năng an toàn

Nhưng loại thang máng cáp đều mang lại sự an toàn cho dây cáp, loại trừ được những rủi ro xước, rách vỏ cáp hay bất cứ những tác động nào đến dây cáp bên trong. Bên cạnh đó việc sử dụng chúng sẽ luôn an toàn cho những nhân viên thi công, lắp đặt hay sử dụng chúng. 

 Mức độ tin cậy

Hệ thống thang cáp, máng cáp dùng để sắp xếp và quản lý những loại dây cáp điện của công trình với mức độ tin cậy tối đa nhất. Tất cả nhằm tối ưu hóa chất lượng hệ thống luôn đạt chuẩn.

Tiết kiệm không gian

Hệ thống thang máng cam sẽ luôn tiết kiệm không gian, cải thiện thẩm mỹ của công trình Mọi dây cáp sẽ được nằm trong máng và tránh tình trạng rối mắt, thiếu tính thẩm mỹ cho các tòa nhà, công trình…

Tiết kiệm chi phí

Mọi chi phí đều được tiết kiệm từ khâu nhân lực, nguyên vật liệu, thiết kế cho đến các khâu vận chuyển lắp đặt.

Tiết kiệm chi phí thiết kế

Thang máng cáp thiết kế rất đơn giản giúp thuận lợi cho hệ thống dây dẫn cáp. Không rườm rà, không cầu kỳ và không đòi hỏi nhiều nguyên liệu, vật liệu để thiết kế. Đảm bảo tiết kiệm chi phí thiết kế. 

 Tiết kiệm nguyên vật liệu

So với chi phí thiết kế ống dẫn cáp thì chi phí những thành phần cần thiết để lắp đặt hệ thống thang máng cáp thấp hơn rất nhiều. Bởi ít các thành phần sẽ giúp làm tiết kiệm được nhiều chi phí hơn trong sản xuất thiết kế. Đặc biệt sẽ dễ dàng xác định được việc đặt hàng, tiếp nhận, lưu trữ cũng như phân phối những thiết bị trong quá trình thực hiện. Người sản xuất sẽ dễ nắm bắt để có thể mua nguyên vật liệu và lắp đặt sao cho phù hợp nhất.

Tiết kiệm thời gian và chi phí lắp đặt

Mọi công việc lắp đặt cũng như thi công thang máng cáp rất đơn giản. Người thực hiện chỉ cần các dụng củ như tua vít, kìm cắt thép và chìa vặn đai ốc… và mọi thao tác dễ dàng được thực hiện bằng tay, tháo lắp đơn giản. 

Các loại hệ thống ống dẫn cáp thường phức tạp, đòi hỏi người thực hiện phải có kinh nghiệm, cần nhiều thời gian, dụng cụ lắp đặt. Nhưng đối với hệ thống thang máng cáp thì sẽ không cần thiết và điều này sẽ giúp rút ngắn thời gian thi công và tiết kiệm chi phí lắp đặt hơn.

Tiết kiệm chi phí bảo dưỡng

Vì được thiết kế khép kín và chắc chắn nên sự hư hỏng lớp vỏ cách điện của dây dẫn bên trong hệ thống dây điện máng cáp rất ít khi xảy ra. Sẽ xảy ra rất ít trường hợp hư hỏng hay xử cố nên tiết kiệm chi phí bảo dưỡng một cách tối đa nhất. 

Thang máng cáp được sử dụng để làm gì?

  • Thang máng cáp thường được dùng trong hệ thống cáp điện của các khu công nghiệp, xưởng sản xuất, tòa nhà, chung cư, bệnh viện….
  • Thang máng cáp dùng để lắp đặt và bảo vệ các loại dây cáp chuyên phân phối điện hay các tín hiệu truyền thông.
  • Thang máng cáp dùng quản lý dây cáp trong công nghiệp, dịch vụ thương mạnh…

4.Điện Nam Phát – Sản xuất đạt tiêu chuẩn thiết kế thang máng cáp

Hiện nay, do nhu cầu sử dụng thang máng cáp trong quá trình xây dựng và lắp đặt hệ thống điện của các công trình đang được tăng cao. Nhằm đáp ứng như những gì khách hàng mong muốn thì Điện Nam Phát chúng tôi nhận sản xuất thang máng cáp theo yêu cầu, đạt tiêu chuẩn thiết kế với chi phí tối ưu nhất.

Điện Nam Phát phục vụ quý khách hàng 24/7 vào bất kể thời gian nào, chúng tôi BÁO GIÁ nhanh chóng thường trong vòng một phút (chậm nhất 24h). Ngoài ra, chúng tôi cũng tư vấn MIỄN PHí bất kể một yêu cầu nào từ phía khách hàng.

Chúng tôi tiếp nhận mọi đơn hàng dù là đơn hàng lớn hay nhỏ, luôn đảm bảo việc giao hàng theo đúng CAM KẾT trong hợp đồng. 

Để đảm bảo quý khách có những sản phẩm thang máng cáp đạt tiêu chuẩn thiết kế với chi phí tốt, hãy liên hệ với Điện Nam Phát ngay hôm nay để nhận BÁO GIÁ MỚI NHẤT .

* Xin vui lòng xác định kích thước máng cáp, độ dầy tole và màu trước khi đặt hàng 

BẢNG GIÁ THANG MÁNG CÁP

Dưới đây là bảng báo giá thang máng cáp điện mà bạn có thể tham khảo thêm:

No.

Description

Unit

Q’ty

 Đơn Giá

1

Máng cáp

50W x 50H x 1

m

100

      40,000

2

Nắp máng cáp

50W x 50H x 1

m

100

      16,500

3

Máng cáp

75W x 50H x 1

m

100

      46,000

4

Nắp máng cáp

75W x 50H x 1

m

100

      22,000

5

Máng cáp

100W x 50H x 1

m

100

      52,000

6

Nắp máng cáp

100W x 50H x 1

m

100

      28,000

7

Máng cáp

100W x 100H x 1

m

100

      75,000

8

Nắp máng cáp

100W x 100H x 1

m

100

      28,000

9

Máng cáp

150W x 50H x 1

m

100

      64,000

10

Nắp máng cáp

150W x 50H x 1

m

100

      40,000

11

Máng cáp

150W x 100H x 1

m

100

      87,000

12

Nắp máng cáp

150W x 100H x 1

m

100

      40,000

13

Máng cáp

200W x 50H x 1

m

100

      75,000

14

Nắp máng cáp

200W x 50H x 1

m

100

      52,000

15

Máng cáp

200W x 100H x 1

m

100

      99,000

16

Nắp máng cáp

200W x 100H x 1

m

100

      52,000

17

Máng cáp

300W x 50H x 1

m

100

      99,000

18

Nắp máng cáp

300W x 50H x 1

m

100

      75,000

19

Máng cáp

300W x 100H x 1

m

100

    122,500

20

Nắp máng cáp

300W x 100H x 1

m

100

      75,000

21

Máng cáp

100W x 50H x 1,2

m

100

      60,000

22

Nắp má

5.Ứng dụng của thang máng cáp

Thang máng cáp được ứng dụng phổ biến trong:

  • Tòa nhà văn phòng, chung cư, trung tâm thương mại.
  • Nhà máy, xưởng sản xuất công nghiệp.
  • Hệ thống viễn thông, trung tâm dữ liệu.
  • Công trình ngoài trời, tàu biển hoặc các khu vực có môi trường khắc nghiệt.

Với vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và tổ chức hệ thống dây cáp, thang máng cáp là một thành phần không thể thiếu trong các công trình thi công xây dựng hiện nay.

Quý khách vui lòng liên hệ để có giá tốt nhất :
Công Ty TNHH SX TM DV Điện Nam Phát 
Địa chỉ: 216/24/17/15 Đường TX 21, Phường Thới An, TP HCM
 Hotline : 0966.770.644 /0919.547.367 
Mail: congtynamphatme@gmail.com
Website : thangmangcapnamphat.com

Mã SP: #932

Giá: Liên hệ

THANG MÁNG CÁP LÀ GÌ ? THANG MÁNG CÁP TẠI TIỀN GIANG

Thang máng cáp hay còn gọi là thang cáp, thang điện hoặc cable ladder là thang dẫn dùng cho việc lắp đặt hệ thống cáp điện, dây điện , phụ trợ cho ngành xây dựng, điện… của các công trình xây dựng như trường học, khu chung cư, cao ốc, văn phòng, nhà máy…

Và là hệ thống bảo vệ và quản lý dây cáp điện, cáp tín hiệu được sắp xếp gọn gàng, tránh hư hại do các tác động từ môi trường bên ngoài, nhằm tăng cường an toàn và kéo dài tuổi thọ hệ thống dây dẫn.

Để đảm bảo thi công hệ thống thang máng cáp điện đúng kỹ thuật, cần tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng áp dụng cho công trình, bao gồm: TCVN 9208:2012 (tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kế và lắp đặt hệ thống thang máng cáp), BS EN 50085-2-1+A1 (tiêu chuẩn Anh về cách ly và an toàn điện), EN 61537:2007 (tiêu chuẩn Châu Âu về khả năng chịu tải và che chắn của thang máng cáp), và IEC 61914:2015 (tiêu chuẩn quốc tế về khả năng thích nghi môi trường và độ bền). Việc nắm vững và áp dụng các tiêu chuẩn này là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo hệ thống hoạt động an toàn và hiệu quả.

Thang máng cáp là hệ thống thiết bị được sử dụng để hỗ trợ, quản lý và tổ chức các loại dây cáp điện, dây tín hiệu, và dây mạng trong các công trình xây dựng. Hệ thống này bao gồm thang cáp, máng cáp và khay cáp, được thiết kế với nhiều kích thước và chất liệu khác nhau để đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cụ thể.

Thang máng cáp điện giúp dây cáp được sắp xếp gọn gàng, bảo vệ khỏi các tác động bên ngoài như va đập, nhiệt độ, hoặc hóa chất, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, sửa chữa và nâng cấp hệ thống dây dẫn.

Thang máng cáp nguyên nghĩa tiếng Anh được gọi là:

  • Cable Tray System: Hệ thống thang máng cáp nói chung, bao gồm các loại thang cáp, máng cáp và khay cáp.
  • Cable Ladder: Thang cáp, thường dùng để chỉ loại thang máng cáp dạng thang với các bậc ngang.
  • Cable Trunking: Máng cáp, dùng để chỉ loại máng dạng hộp kín hoặc nửa kín.
  • Cable Tray: Khay cáp, thường là dạng phẳng, dùng để hỗ trợ các loại dây cáp nhẹ.

Tùy theo loại cụ thể, bạn có thể sử dụng thuật ngữ phù hợp để mô tả hệ thống thang máng cáp trong tiếng Anh.

+ Đặc tính tiêu chuẩn

Thang máng cáp có một số đặc tính tiêu chuẩn như chúng có thể làm từ các loại vật liệu như tôn đen sơn tĩnh điện, tôn mạ kẽm, inox 201, 304, 316, tôn mạ kẽm nhúng nóng. Và một số tiêu chuẩn khác:

  • Đối với chiều dài tiêu chuẩn có thể từ 2.4m, 2.5m hoặc 3.0m
  • Chiều rộng: 100 ÷ 1500 mm.
 
  • chiều cao: 50 ÷ 200 mm.
 
  • Độ dài của thang máng cáp tùy thiết kế có thể là: 1.0mm, 1.2mm, 1.5mm, 2.0mm, 2.5mm.
 
  • Màu sắc thường thấy: trắng, kem nhăn, xám, xanh…tùy vào nhu cầu sử dụng.

1.Các loại thang máng cáp thông dụng nhất hiện nay

Hệ thống thang máng cáp là thành phần không thể thiếu trong quản lý dây dẫn điện, cáp tín hiệu và cáp mạng trong các công trình hiện đại. Được thiết kế với nhiều kiểu dáng và chức năng khác nhau, mỗi loại đều mang lại những ưu điểm vượt trội để đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và môi trường cụ thể. Dưới đây là phân tích chi tiết về ba loại phổ biến nhất: Thang cáp, Máng cáp, và Khay cáp.

a.Thang cáp (Cable ladder)

Cấu tạo: Gồm thành thang và các háng thang đột lỗ, gấp chữ U, được hàn chắc chắn với nhau.

Kích thước chiều rộng đáp ứng: 100mm – 1500mm

Ưu điểm:

  • Kích thước đa dạng, từ nhỏ đến rất lớn. Đáp ứng được khối lượng cáp lớn.
  • Độ bền cao. Gia công chắc chắn. Khả năng chịu tải lớn. Khó biến dạng.
  • Trọng lượng sản phẩm nhẹ. Dễ dàng trong việc thi công.
  • Giá thành rất rẻ.

Nhược điểm:

  • Thời gian sản xuất lâu do việc chế tạo và hàn nối nhiều chi tiết.
  • Khả năng bảo vệ cáp kém với các tác động bên ngoài do kết cấu thoáng.

Lưu ý:

Nên sử dụng với những loại cáp lớn, có các lớp vỏ bọc an toàn. Tránh sử dụng với những loại dây tín hiệu nhỏ, dễ tổn thương. Vì thường bị các tác động bên ngoài ảnh hưởng hay chuột cắn.

Đối với các loại thang cáp nhỏ, nên chú ý tới không gian chứa cáp thực tế sẽ nhỏ hơn do mất một phần không gian cho các háng thang. Các loại thang cáp quá nhỏ cũng gây nhiều khó khăn trong việc đi dây.

Giá thành rẻ là điểm đáng lưu ý. Khi so sánh giá thang cáp, càng ở những kích thước lớn, thang cáp càng thể hiện ưu thế vượt trội về mặt giá thành trong các sản phẩm thang máng cáp.

b.Máng cáp (Cable Trunking) 

Cấu tạo: Là tôn tấm liền được uốn định hình thành hình hộp theo kích thước thiết kế. Nhờ vậy, bề mặt sản phẩm liền lạc, không có mối nối hay mối hàn. Tăng thẩm mỹ và sự chắc chắn cho sản phẩm.

Kích thước chiều rộng đáp ứng: 60mm – 800mm

Ưu điểm:

  • Thời gian sản xuất nhanh do cấu tạo đơn giản.
  • Bảo vệ toàn diện cho cáp nhờ nằm kín trong máng, thích hợp để đặt ngầm.

Nhược điểm:

  • Giá thành sản phẩm cao do tốn kém chi phí vật liệu.
  • Trọng lượng sản phẩm nặng nhất trong các loại thang máng cáp. Ở những kích thước lớn, sẽ gây nhiều khó khăn trong việc thi công.

Lưu ý:

Khi kích thước cáp lớn, hay độ rộng yêu cầu ≥600mm thì nên ưu tiên sử dụng thang cáp, nhằm tiết kiệm chi phí, tăng độ bền.

Trọng lượng sản phẩm lớn và giá thành cao sẽ là vấn đề mà bạn phải lưu tâm nếu có ý định sử dụng các loại máng cáp kích thước lớn.

c.Khay cáp (Cable Tray)

Cấu tạo: Giống với máng cáp, nhưng có lỗ đột mật độ dày nên nhiều đơn vị còn gọi là máng cáp đột lỗ. Lỗ đột này sẽ phát huy tác dụng trong việc cố định, phân loại dây cáp. Giúp thoát nước khi lọt vào trong máng. Những lỗ đột với mật độ dày cũng sẽ giảm thiểu được trọng lượng của sản phẩm – một nhược điểm của máng cáp.

Kích thước chiều rộng đáp ứng: 60mm – 800mm

Ưu điểm:

  • Phân loại cố định dây cáp điện gọn gàng, dễ dàng quản lý hệ thống dây cáp, cũng như tạo sự thẩm mỹ.
  • Bảo vệ toàn diện cho cáp tránh khỏi các tác động bên ngoài.

Nhược điểm:

  • Giá thành sản xuất cao do tốn kém chi phí vật liệu, nhân công.
  • Thời gian sản xuất lâu do quá trình gia công mất nhiều thời gian.

Lưu ý:

Khi kích thước cáp lớn, hay độ rộng yêu cầu ≥600mm thì nên ưu tiên sử dụng thang cáp, nhằm tiết kiệm chi phí, tăng độ bền.

Tuy giống với máng cáp nhưng giá thành và thời gian sản xuất lại tăng nhiều do quá trình đột lỗ (tùy theo mật độ yêu cầu).

BẢNG SO SÁNH THANG CÁP - MÁNG CÁP - KHAY CÁP

Loại

Đặc điểm chính

Ứng dụng

Ưu điểm nổi bật

Thang cáp

Dạng thang, hở

Dây cáp lớn, khu vực cần tản nhiệt tốt

Chịu tải cao, dễ bảo trì

Máng cáp

Dạng hộp kín/nửa kín

Bảo vệ dây cáp khỏi bụi và nước

An toàn, thẩm mỹ cao

Khay cáp

Dạng phẳng, có lỗ hoặc khe

Dây cáp nhẹ, tín hiệu, mạng

Trọng lượng nhẹ, giá thành thấp

2.Chất liệu thang máng cáp

Thang máng cáp thường được làm từ tôn tấm. Sau đấy, tùy theo yêu cầu từng công trình sẽ được phủ những lớp bảo vệ bề mặt. Nhằm chống ăn mòn, chống gỉ, tăng tính thẩm mỹ.

a. Thang máng cáp sơn tĩnh điện

Là công nghệ sơn phủ hiện đại hàng đầu hiện nay và cũng là phổ biến nhất trong tất cả các ngành công nghiệp. Với nhiều ưu điểm. Đây là sự lựa chọn hàng đầu cho sản phẩm thang máng cáp, được nhiều đơn vị tin tưởng lựa chọn.

Ưu điểm:

  • Có độ thẩm mỹ cao, tùy chọn được bề mặt sản phẩm trơn bóng hoặc sần.
  • Màu sắc phong phú: luôn có rất nhiều màu để lựa chọn.
  • Chi phí phải chăng.
  • Thời gian sơn nhanh, đáp ứng với những đơn hàng có tiến độ gấp.

Nhược điểm:

  • Khả năng chống ăn mòn thấp, chỉ nên sử dụng với những sản phẩm trong nhà.

Lưu ý: Mặc dù là công nghệ sơn tiên tiến, tuy nhiên để giảm thiểu chi phí sản xuất, tạo sự cạnh tranh nên các đơn vị sơn tĩnh điện thang máng cáp thường sử dụng những công nghệ sơn đơn giản. Gây ảnh hưởng nhiều đến chất lượng và tuổi thọ lớp sơn. Vậy nên hãy đảm bảo cân bằng được giữa chi phí và chất lượng.

b.Thang máng cáp mạ kẽm nhúng nóng

Là công nghệ phủ lên bề mặt vật liệu một lớp kẽm bảo vệ. Chuyên dùng cho các loại thang máng cáp ngoài trời nhờ khả năng chống ăn mòn tốt. Chống chịu điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Tuổi thọ lớp phủ cao. Bạn có thể dễ dàng bắt gặp các cột điện cao thế đều được sử dụng công nghệ mạ nhúng nóng này.

Ưu điểm:

  • Độ bền lớp mạ cực tốt, không bị bong tróc. Tuổi thọ cao.
  • Chống ăn mòn, mài mòn cao. Chống gỉ tốt.
  • Không bị ảnh hưởng bởi các điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

Nhược điểm:

  • Chi phí rất cao là nhược điểm lớn.
  • Bề mặt lớp mạ sần sùi. Màu mạ kẽm mờ, không bóng bẩy. Khiến độ thẩm mỹ thấp cũng là một điểm trừ nhỏ.
  • Chỉ có duy nhất một màu sáng bạc của lớp kẽm.

Lưu ý: Một điểm cần nhớ là các sản phẩm mạ kẽm nhúng nóng phải có độ dày tôn lớn. Do nhiều nguyên nhân, trong quá trình mạ kẽm nhúng nóng sẽ gây biến dạng vật liệu (cong-vênh-méo). Ảnh hưởng nặng nề đến chất lượng sản phẩm. Chúng tôi khuyến nghị:

Với những loại thang máng cáp <400mm nên sử dụng tôn dày ≥1.5mm

Với những loại thang máng cáp >400mm nên sử dụng tôn dày ≥2.0mm

c.Thang máng cáp mạ điện phân

Tương tự như mạ nhúng nóng thì mạ điện phân cũng phủ một lớp kẽm lên bề mặt vật liệu. Nhưng chất lượng lớp mạ thấp hơn nhiều. Bởi vì lớp mạ mỏng, độ bám vào vật liệu không cao.

Ưu điểm:

  • Chống ăn mòn, mài mòn cao. Chống gỉ tốt.
  • Bề mặt sản phẩm sau mạ nhẵn mịn, sáng bóng, tạo độ thẩm mỹ cao.
  • Chi phí thấp.

Nhược điểm:

  • Lớp mạ mỏng, độ bền không cao, dễ bị xước.
  • Chỉ có duy nhất một màu sáng bạc của lớp kẽm.

d.Thang máng cáp tôn ZAM

Tôn Zam là hợp kim của Thép – Kẽm – Magie. Có khả năng chống ăn mòn cao hơn thép mạ kẽm thông thường. Thang máng cáp làm từ tôn Zam có những tính chất tương tự như mạ điện phân. Tuy nhiên, nhờ việc thi công trực tiếp trên tôn Zam, giảm bớt quá trình sơn phủ vật liệu và nhân công. Nhờ thế giá thành sản phẩm rất rẻ.

Ưu điểm:

  • Chi phí rất thấp.
  • Thời gian sản xuất nhanh.
  • Chống ăn mòn, mài mòn cao. chống gỉ tốt.
  • Bề mặt sản phẩm nhẵn mịn, sáng bóng, tạo độ thẩm mỹ cao.

Nhược điểm:

  • Lớp mạ mỏng, độ bền không cao, dễ bị xước.
  • Chỉ có duy nhất một màu sáng bạc của lớp kẽm.

e.Thang máng cáp nhôm tấm

Sử dụng luôn nhôm tấm để làm thang máng cáp. Do tính chất của nhôm là sáng bóng, và có độ trơ lì cao, nên không cần phải phủ thêm vật liệu bảo vệ ở bên ngoài.

Ưu điểm:

  • Trọng lượng sản phẩm rất nhẹ.
  • Thời gian sản xuất nhanh.

Nhược điểm:

  • Độ bền kém, dễ biến dạng.
  • Có tính thẩm mỹ cao nhưng rất dễ trầy xước trong quá trình thi công.
  • Giá thành rất cao là điểm trừ lớn.

Lưu ý: Ưu điểm quá ít so với nhược điểm khiến nhôm không phải sự lựa chọn tốt. Bởi vậy, không có nhiều đơn vị sử dụng loại vật liệu này làm thang máng cáp.

3.Ưu điểm và ứng dụng của thang cáp điện

Ưu điểm

 Tính năng an toàn

Nhưng loại thang máng cáp đều mang lại sự an toàn cho dây cáp, loại trừ được những rủi ro xước, rách vỏ cáp hay bất cứ những tác động nào đến dây cáp bên trong. Bên cạnh đó việc sử dụng chúng sẽ luôn an toàn cho những nhân viên thi công, lắp đặt hay sử dụng chúng. 

 Mức độ tin cậy

Hệ thống thang cáp, máng cáp dùng để sắp xếp và quản lý những loại dây cáp điện của công trình với mức độ tin cậy tối đa nhất. Tất cả nhằm tối ưu hóa chất lượng hệ thống luôn đạt chuẩn.

Tiết kiệm không gian

Hệ thống thang máng cam sẽ luôn tiết kiệm không gian, cải thiện thẩm mỹ của công trình Mọi dây cáp sẽ được nằm trong máng và tránh tình trạng rối mắt, thiếu tính thẩm mỹ cho các tòa nhà, công trình…

Tiết kiệm chi phí

Mọi chi phí đều được tiết kiệm từ khâu nhân lực, nguyên vật liệu, thiết kế cho đến các khâu vận chuyển lắp đặt.

Tiết kiệm chi phí thiết kế

Thang máng cáp thiết kế rất đơn giản giúp thuận lợi cho hệ thống dây dẫn cáp. Không rườm rà, không cầu kỳ và không đòi hỏi nhiều nguyên liệu, vật liệu để thiết kế. Đảm bảo tiết kiệm chi phí thiết kế. 

 Tiết kiệm nguyên vật liệu

So với chi phí thiết kế ống dẫn cáp thì chi phí những thành phần cần thiết để lắp đặt hệ thống thang máng cáp thấp hơn rất nhiều. Bởi ít các thành phần sẽ giúp làm tiết kiệm được nhiều chi phí hơn trong sản xuất thiết kế. Đặc biệt sẽ dễ dàng xác định được việc đặt hàng, tiếp nhận, lưu trữ cũng như phân phối những thiết bị trong quá trình thực hiện. Người sản xuất sẽ dễ nắm bắt để có thể mua nguyên vật liệu và lắp đặt sao cho phù hợp nhất.

Tiết kiệm thời gian và chi phí lắp đặt

Mọi công việc lắp đặt cũng như thi công thang máng cáp rất đơn giản. Người thực hiện chỉ cần các dụng củ như tua vít, kìm cắt thép và chìa vặn đai ốc… và mọi thao tác dễ dàng được thực hiện bằng tay, tháo lắp đơn giản. 

Các loại hệ thống ống dẫn cáp thường phức tạp, đòi hỏi người thực hiện phải có kinh nghiệm, cần nhiều thời gian, dụng cụ lắp đặt. Nhưng đối với hệ thống thang máng cáp thì sẽ không cần thiết và điều này sẽ giúp rút ngắn thời gian thi công và tiết kiệm chi phí lắp đặt hơn.

Tiết kiệm chi phí bảo dưỡng

Vì được thiết kế khép kín và chắc chắn nên sự hư hỏng lớp vỏ cách điện của dây dẫn bên trong hệ thống dây điện máng cáp rất ít khi xảy ra. Sẽ xảy ra rất ít trường hợp hư hỏng hay xử cố nên tiết kiệm chi phí bảo dưỡng một cách tối đa nhất. 

Thang máng cáp được sử dụng để làm gì?

  • Thang máng cáp thường được dùng trong hệ thống cáp điện của các khu công nghiệp, xưởng sản xuất, tòa nhà, chung cư, bệnh viện….
  • Thang máng cáp dùng để lắp đặt và bảo vệ các loại dây cáp chuyên phân phối điện hay các tín hiệu truyền thông.
  • Thang máng cáp dùng quản lý dây cáp trong công nghiệp, dịch vụ thương mạnh…

4.Điện Nam Phát – Sản xuất đạt tiêu chuẩn thiết kế thang máng cáp

Hiện nay, do nhu cầu sử dụng thang máng cáp trong quá trình xây dựng và lắp đặt hệ thống điện của các công trình đang được tăng cao. Nhằm đáp ứng như những gì khách hàng mong muốn thì Điện Nam Phát chúng tôi nhận sản xuất thang máng cáp theo yêu cầu, đạt tiêu chuẩn thiết kế với chi phí tối ưu nhất.

Điện Nam Phát phục vụ quý khách hàng 24/7 vào bất kể thời gian nào, chúng tôi BÁO GIÁ nhanh chóng thường trong vòng một phút (chậm nhất 24h). Ngoài ra, chúng tôi cũng tư vấn MIỄN PHí bất kể một yêu cầu nào từ phía khách hàng.

Chúng tôi tiếp nhận mọi đơn hàng dù là đơn hàng lớn hay nhỏ, luôn đảm bảo việc giao hàng theo đúng CAM KẾT trong hợp đồng. 

Để đảm bảo quý khách có những sản phẩm thang máng cáp đạt tiêu chuẩn thiết kế với chi phí tốt, hãy liên hệ với Điện Nam Phát ngay hôm nay để nhận BÁO GIÁ MỚI NHẤT .

* Xin vui lòng xác định kích thước máng cáp, độ dầy tole và màu trước khi đặt hàng 

BẢNG GIÁ THANG MÁNG CÁP

Dưới đây là bảng báo giá thang máng cáp điện mà bạn có thể tham khảo thêm:

No.

Description

Unit

Q’ty

 Đơn Giá

1

Máng cáp

50W x 50H x 1

m

100

      40,000

2

Nắp máng cáp

50W x 50H x 1

m

100

      16,500

3

Máng cáp

75W x 50H x 1

m

100

      46,000

4

Nắp máng cáp

75W x 50H x 1

m

100

      22,000

5

Máng cáp

100W x 50H x 1

m

100

      52,000

6

Nắp máng cáp

100W x 50H x 1

m

100

      28,000

7

Máng cáp

100W x 100H x 1

m

100

      75,000

8

Nắp máng cáp

100W x 100H x 1

m

100

      28,000

9

Máng cáp

150W x 50H x 1

m

100

      64,000

10

Nắp máng cáp

150W x 50H x 1

m

100

      40,000

11

Máng cáp

150W x 100H x 1

m

100

      87,000

12

Nắp máng cáp

150W x 100H x 1

m

100

      40,000

13

Máng cáp

200W x 50H x 1

m

100

      75,000

14

Nắp máng cáp

200W x 50H x 1

m

100

      52,000

15

Máng cáp

200W x 100H x 1

m

100

      99,000

16

Nắp máng cáp

200W x 100H x 1

m

100

      52,000

17

Máng cáp

300W x 50H x 1

m

100

      99,000

18

Nắp máng cáp

300W x 50H x 1

m

100

      75,000

19

Máng cáp

300W x 100H x 1

m

100

    122,500

20

Nắp máng cáp

300W x 100H x 1

m

100

      75,000

21

Máng cáp

100W x 50H x 1,2

m

100

      60,000

22

Nắp má

5.Ứng dụng của thang máng cáp

Thang máng cáp được ứng dụng phổ biến trong:

  • Tòa nhà văn phòng, chung cư, trung tâm thương mại.
  • Nhà máy, xưởng sản xuất công nghiệp.
  • Hệ thống viễn thông, trung tâm dữ liệu.
  • Công trình ngoài trời, tàu biển hoặc các khu vực có môi trường khắc nghiệt.

Với vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và tổ chức hệ thống dây cáp, thang máng cáp là một thành phần không thể thiếu trong các công trình thi công xây dựng hiện nay.

Quý khách vui lòng liên hệ để có giá tốt nhất :
Công Ty TNHH SX TM DV Điện Nam Phát 
Địa chỉ: 216/24/17/15 Đường TX 21, Phường Thới An, TP HCM
 Hotline : 0966.770.644 /0919.547.367 
Mail: congtynamphatme@gmail.com
Website : thangmangcapnamphat.com

Go Back Top